Tìm theo
: 1703 mục trong 86 trang
AZ
Xem
Nhóm
Thuốc Gốc
mitoxantrone hcl
Mặc dù cơ chế tác dụng chưa được xác định rõ, Mitoxantrone HCl là một tác nhân phản ứng với DNA. Nó có tác dụng diệt tế bào trên tế bào ...
Mitoxantrone HCl dùng để hóa trị liệu cho các bệnh nhân bị ung thư vú, bao gồm dạng tiến triển tại chỗ hoặc di căn, bệnh bạch cầu không ...
Thuốc Gốc
goserelin acetate
▧ Cơ chế tác dụng : Goserelin acetate (D-Ser (But)6 Azgly10 LHRH) là một hoạt chất tổng hợp có cấu trúc tương tự với LHRH tự nhiên. Sử dụng ...
▧ Ung thư tiền liệt tuyến : Goserelin acetate được chỉ định trong kiểm soát ung thư tiền liệt tuyến thích hợp với đáp ứng điều trị qua cơ...
Thuốc Gốc
Tretinoin có tác động lên sự gia tăng sừng hoá gây ứ đọng, loại trừ các nhân trứng cá mở và vi nang, cũng như đề phòng sự hình thành của ...
Điều trị các dạng mụn trứng cá thông thường và các dạng mụn trứng cá khác như mụn trứng cá do dùng thuốc như corticoid, barbiturat…, mụn ...
Thuốc Gốc
minocycline hcl
Minocycline là kháng sinh phổ rộng, tác dụng lên nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương, cả ưa khí và kị khí xoắn khuẩn và vi khuẩn nội bào. Cơ ...
▧ Khi penicillin bị chống chỉ định, Minocycline là thuốc được chọn thay thế để điều trị các trường hợp nhiễm trùng sau đây : - Nhiễm ...
Thuốc Gốc
tranexamic acid
Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra. Do đó...
Acid tranexamic dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin. Phân hủy tại chỗ: dùng thời gian ngắn để phòng ...
Thuốc Gốc
Midazolam là dẫn chất của nhóm imdazobenzodiazepin, là một trizolobenzodiazepin có tác dụng ngắn được dùng trong gây mê. Thuốc có tính chất hoá lý ...
1. Midazolam 5mg/1ml và 5mg/5ml: Ở người lớn: Gây mê toàn thân: - Dẫn mê và duy trì mê trong gây mê toàn thân. - Tiền mê. An thần không gây mê toàn ...
Thuốc Gốc
epinephrin bitartrate
Adrenalin (Epinephrin) là thuốc tác dụng trực tiếp giống giao cảm, kích thích cả thụ thể alpha và thụ thể beta, nhưng lên thụ thể beta mạnh hơn ...
Việc chỉ định và sử dụng adrenalin phải do thầy thuốc có kinh nghiệm thực hiện. Hồi sức tim phổi. Cấp cứu choáng phản vệ và choáng dạng ...
Thuốc Gốc
natri alendronate
Alendronat là một aminobisphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy Alendronat tích tụ chọn lọc ...
Alendronat được chỉ định để điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Trong điều trị loãng xương, alendronat làm tăng khối ...
Thuốc Gốc
Alimemazin là dẫn chất phenothiazin, có tác dụng kháng histamin và kháng serotonin mạnh, thuốc còn có tác dụng an thần, giảm ho, chống nôn. Alimemazin ...
Trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu). Tiền mê trước phẫu thuật. Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và ngoài da (mày đay, ngứa)....
Thuốc Gốc
metoprolol tartrate
Metoprolol là một thuốc đối kháng chọn lọc beta-adrenergic không có hoạt tính nội tại giống thần kinh giao cảm. Tuy nhiên tác dụng không tuyệt ...
▧ Ðiều trị tăng huyết áp : làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và bệnh mạch vành (kể cả đột tử) và tỉ lệ tổn ...
Thuốc Gốc
lamivudin
Lamivudin bị chuyển hoá bởi cả những tế bào nhiễm và không nhiễm thành dẫn xuất triphosphat (TP), đây là dạng hoạt động của chất gốc. ...
Ðiều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên có bằng chứng sao chép của virus viêm gan siêu vi B (HBV), và tình trạng ...
Thuốc Gốc
Benazepril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Tác dụng chủ yếu của thuốc là ức chế enzym chuyển angiotensin trên hệ relin – angiotensin, ức...
Dùng một mình hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid để điều trị tăng huyết áp. Dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và digitalis để ...
Thuốc Gốc
methylprednisolone acetate
Các glucocorticoid thấm qua các màng tế bào và gắn kết với các thụ thể tương bào đặc hiệu. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, ...
Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các ...
Thuốc Gốc
Cefalotin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, cefalotin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ngăn cản sự phát triển và phân chia vi khuẩn do ức ...
Cefalotin được coi là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị các nhiễm khuẩn có biến chứng. Thường được dùng để điều trị thay thế ...
Thuốc Gốc
Cisaprid là một thuốc tăng vận động cơ trơn có cấu trúc hóa học giống metoclopramid. Thuốc có tác dụng tăng cường giải phóng acetylcholin từ ...
Chứng ợ nóng về đêm, viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản. Điều trị duy trì viêm thực quản do trào ngược dạ dày. Táo bón ...
Thuốc Gốc
d mannitol
Manitol là đồng phân của sorbitol. Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, manitol phân bố vào khoảng gian bào. Do đó, manitol có tác dụng làm tăng độ thẩm ...
Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp. Thiểu niệu sau mổ. Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận. Làm ...
Thuốc Gốc
cyproterone acetate
Thuốc này ức chế ảnh hưởng của những hormone sinh dục nam (androgen) cũng được sản xuất trong cơ thể phụ nữ với mức độ ít hơn, và cũng ...
▧ Nam giới : - Giảm ham muốn trong trường hợp sai lệch về tình dục. - Ðiều trị kháng androgen trong ung thư tiền liệt tuyến tiến triển (quá ...
Thuốc Gốc
ephedrine hydrochloride
Ephedrin là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên các thụ thể adrenergic. Thuốc có tác dụng lên cả thụ thể ...
Điều trị triệu chứng sung huyết mũi, thường đi kèm với cảm lạnh, viêm mũi dị ứng, viêm mũi, viêm xoang. Đề phòng hay điều trị hạ huyết ...
Thuốc Gốc
Mesna (natri 2 - mercapto ethan sulfonat) tương tác hoá học với các chất chuyển hoá độc (bao gồm cả acrolein) của các thuốc chống ung thư ifosfamid ...
Phòng ngừa độc tính trên đường niệu do dùng oxazaphosphorines (cyclophosphamide, ifosfamide). Khuyên dùng Mesna đồng thời với điều trị kìm tế bào ...
Thuốc Gốc
Fludrocortison là một dẫn xuất tổng hợp của hydrocortison (9 alpha – fluorohydrocortison) có tác dụng rất mạnh đến chuyển hóa muối (giữ Na +, ...
Điều trị thay thế trong suy vỏ thượng thận nguyên phát và thứ phát (bệnh addison). Hộp chứng quá sản vỏ thượng thận bẩm sinh mất muối.